Khi làm việc trong công xưởng, bạn không cần biết hàng nghìn từ tiếng Trung mà trước hết cần nắm được những từ thường xuyên xuất hiện trong công việc của mình. Từ tên vị trí, máy móc, nguyên vật liệu đến sản phẩm lỗi, tiến độ hay tăng ca, mỗi nhóm từ đều gắn với một tình huống cụ thể. Bài viết này tổng hợp từ vựng tiếng Trung công xưởng theo từng chủ đề, kèm Pinyin và nghĩa tiếng Việt để người đi làm dễ tra cứu và áp dụng.
Trong môi trường nhà máy, việc giao tiếp hằng ngày thường xoay quanh vị trí công việc, người phụ trách và các hoạt động đi làm, tan ca, tăng ca. Đây là nhóm từ cơ bản nên được ghi nhớ trước vì xuất hiện thường xuyên trong nhiều bộ phận khác nhau.

-Từ vựng về công việc và thời gian làm việc
你今天上什么班?
Nǐ jīntiān shàng shénme bān?
→ Hôm nay bạn làm ca nào?
我今天上早班。
Wǒ jīntiān shàng zǎobān.
→ Hôm nay tôi làm ca sáng.
今天要加班吗?
Jīntiān yào jiābān ma?
→ Hôm nay có phải tăng ca không?
几点下班?
Jǐ diǎn xiàbān?
→ Mấy giờ tan ca?
我想请假一天。
Wǒ xiǎng qǐngjià yì tiān.
→ Tôi muốn xin nghỉ một ngày.
– Từ vựng về vị trí và nhân sự
1. 他是我们的组长。
Tā shì wǒmen de zǔzhǎng.
→ Anh ấy là tổ trưởng của chúng tôi.
2. 这是我们的主管。
Zhè shì wǒmen de zhǔguǎn.
→ Đây là quản lý của chúng tôi.
3. 你在哪个部门工作?
Nǐ zài nǎge bùmén gōngzuò?
→ Bạn làm việc ở bộ phận nào?
4. 我在生产部工作。
Wǒ zài shēngchǎnbù gōngzuò.
→ Tôi làm việc ở bộ phận sản xuất.
5. 有问题可以找组长。
Yǒu wèntí kěyǐ zhǎo zǔzhǎng.
→ Có vấn đề thì có thể tìm tổ trưởng.
Mỗi vị trí trong công xưởng có thể sử dụng những thuật ngữ khác nhau, nhưng các từ liên quan đến máy móc và sản xuất thường xuất hiện ở hầu hết nhà máy. Nắm được nhóm từ này giúp người học dễ nhận biết nội dung khi nghe quản lý hoặc đồng nghiệp trao đổi về công việc.
-Từ vựng về máy móc và thiết bị
1. 这台机器怎么操作?
Zhè tái jīqì zěnme cāozuò?
→ Máy này vận hành như thế nào?
2. 机器坏了。
Jīqì huài le.
→ Máy bị hỏng rồi.
3. 机器有故障。
Jīqì yǒu gùzhàng.
→ Máy đang gặp sự cố.
4. 请检查一下机器。
Qǐng jiǎnchá yíxià jīqì.
→ Vui lòng kiểm tra máy một chút.
5. 机器突然停了。
Jīqì tūrán tíng le.
→ Máy đột nhiên dừng lại.
6. 需要维修吗?
Xūyào wéixiū ma?
→ Có cần sửa chữa/bảo trì không?
-Từ vựng về sản xuất
1. 今天生产什么产品?
Jīntiān shēngchǎn shénme chǎnpǐn?
→ Hôm nay sản xuất sản phẩm gì?
2. 今天要生产多少?
Jīntiān yào shēngchǎn duōshao?
→ Hôm nay cần sản xuất bao nhiêu?
3. 生产进度怎么样?
Shēngchǎn jìndù zěnmeyàng?
→ Tiến độ sản xuất thế nào?
4. 这个工序完成了吗?
Zhège gōngxù wánchéng le ma?
→ Công đoạn này đã hoàn thành chưa?
5. 还差一百个。
Hái chà yì bǎi ge.
→ Còn thiếu 100 cái.
6. 今天的生产任务完成了。
Jīntiān de shēngchǎn rènwu wánchéng le.
→ Nhiệm vụ sản xuất hôm nay đã hoàn thành.
7. 请按照生产计划做。
Qǐng ànzhào shēngchǎn jìhuà zuò.
→ Hãy làm theo kế hoạch sản xuất.
-Từ vựng về nguyên vật liệu và linh kiện
1. 材料到了吗?
Cáiliào dào le ma?
→ Nguyên vật liệu đến chưa?
2. 这些零件够吗?
Zhèxiē língjiàn gòu ma?
→ Những linh kiện này có đủ không?
3. 材料不够了。
Cáiliào bú gòu le.
→ Vật liệu không đủ rồi.
4. 还缺什么材料?
Hái quē shénme cáiliào?
→ Còn thiếu vật liệu gì?
5. 请先准备好材料。
Qǐng xiān zhǔnbèi hǎo cáiliào.
→ Hãy chuẩn bị vật liệu trước.
6. 这个零件不对。
Zhège língjiàn bú duì.
→ Linh kiện này không đúng.
7. 数量不对,请再检查一下。
Shùliàng bú duì, qǐng zài jiǎnchá yíxià.
→ Số lượng không đúng, hãy kiểm tra lại.
Trong quá trình sản xuất, các vấn đề về chất lượng và máy móc là những nội dung người lao động thường xuyên phải nhận biết và báo lại. Vì vậy, nhóm từ vựng về kiểm tra, sản phẩm đạt, sản phẩm lỗi và sự cố nên được học theo cùng một chủ đề để dễ ghi nhớ và phân biệt.
- Bạn xem thêm: Học Tiếng Trung Công Xưởng Cho Người Mới Bắt Đầu: Từ Vựng Và Giao Tiếp Thực Tế hằng ngày
-Từ vựng về kiểm tra chất lượng
1. 这个产品合格吗?
Zhège chǎnpǐn hégé ma?
→ Sản phẩm này có đạt không?
2. 这个产品不合格。
Zhège chǎnpǐn bù hégé.
→ Sản phẩm này không đạt.
3. 请检查一下品质。
Qǐng jiǎnchá yíxià pǐnzhì.
→ Vui lòng kiểm tra chất lượng một chút.
4. 这个产品有问题。
Zhège chǎnpǐn yǒu wèntí.
→ Sản phẩm này có vấn đề.
5. 这个是不良品。
Zhège shì bùliángpǐn.
→ Đây là sản phẩm lỗi.
6. 这个需要返工。
Zhège xūyào fǎngōng.
→ Cái này cần làm lại.
7. 尺寸不对。
Chǐcùn bú duì.
→ Kích thước không đúng.
8. 请重新检查一下。
Qǐng chóngxīn jiǎnchá yíxià.
→ Vui lòng kiểm tra lại.
-Từ vựng về sản phẩm lỗi
1. 这个是不良品。
Zhège shì bùliángpǐn.
→ Đây là sản phẩm lỗi.
2. 这个产品有问题。
Zhège chǎnpǐn yǒu wèntí.
→ Sản phẩm này có vấn đề.
3. 这里有划伤。
Zhèlǐ yǒu huáshāng.
→ Chỗ này có vết trầy xước.
4. 这个尺寸不对。
Zhège chǐcùn bú duì.
→ Kích thước này không đúng.
5. 这个装错了。
Zhège zhuāng cuò le.
→ Cái này lắp sai rồi.
6. 这些需要返工吗?
Zhèxiē xūyào fǎngōng ma?
→ Những cái này có cần làm lại không?
7. 不良品放在这里。
Bùliángpǐn fàng zài zhèlǐ.
→ Đặt sản phẩm lỗi ở đây.
-Từ vựng về sự cố máy móc
1. 机器坏了。
Jīqì huài le.
→ Máy bị hỏng rồi.
2. 机器突然停了。
Jīqì tūrán tíng le.
→ Máy đột nhiên dừng lại.
3. 机器卡住了。
Jīqì kǎzhù le.
→ Máy bị kẹt rồi.
4. 机器发出奇怪的声音。
Jīqì fāchū qíguài de shēngyīn.
→ Máy phát ra tiếng động lạ.
5. 机器一直报警。
Jīqì yìzhí bàojǐng.
→ Máy liên tục báo động.
6. 请叫技术员过来。
Qǐng jiào jìshùyuán guòlái.
→ Hãy gọi kỹ thuật viên qua đây.
7. 机器什么时候可以修好?
Jīqì shénme shíhou kěyǐ xiū hǎo?
→ Khi nào máy có thể sửa xong?
8. 现在不能开机。
Xiànzài bù néng kāijī.
→ Hiện tại không thể khởi động máy.
Không phải người làm trong công xưởng nào cũng cần học cùng một lượng từ vựng. Nhân viên kho sẽ thường xuyên gặp những từ khác với người làm chuyền may, cơ khí hay kiểm tra chất lượng. Vì vậy, sau khi nắm nhóm từ chung, bạn nên tiếp tục mở rộng vốn từ theo đúng bộ phận mình đang làm việc.
-Từ vựng tiếng Trung trong bộ phận sản xuất
1. 你负责哪个工位?
Nǐ fùzé nǎge gōngwèi?
→ Bạn phụ trách vị trí nào?
2. 今天的生产任务是什么?
Jīntiān de shēngchǎn rènwu shì shénme?
→ Nhiệm vụ sản xuất hôm nay là gì?
3. 这道工序怎么做?
Zhè dào gōngxù zěnme zuò?
→ Công đoạn này làm như thế nào?
4. 今天要完成多少?
Jīntiān yào wánchéng duōshao?
→ Hôm nay cần hoàn thành bao nhiêu?
5. 生产进度怎么样?
Shēngchǎn jìndù zěnmeyàng?
→ Tiến độ sản xuất thế nào?
6. 我负责这个工位。
Wǒ fùzé zhège gōngwèi.
→ Tôi phụ trách vị trí này.
7. 这个产品已经完成了。
Zhège chǎnpǐn yǐjīng wánchéng le.
→ Sản phẩm này đã hoàn thành rồi.
-Từ vựng tiếng Trung trong kho
1. 这些材料在哪里?
Zhèxiē cáiliào zài nǎlǐ?
→ Những vật liệu này ở đâu?
2. 请帮我领一下材料。
Qǐng bāng wǒ lǐng yíxià cáiliào.
→ Hãy giúp tôi lấy vật liệu.
3. 这些物料已经入库了吗?
Zhèxiē wùliào yǐjīng rùkù le ma?
→ Những vật liệu này đã nhập kho chưa?
4. 这个要出库。
Zhège yào chūkù.
→ Cái này cần xuất kho.
5. 库存不够了。
Kùcún bú gòu le.
→ Hàng tồn kho không đủ rồi.
6. 请清点一下数量。
Qǐng qīngdiǎn yíxià shùliàng.
→ Vui lòng kiểm đếm số lượng.
7. 还缺多少?
Hái quē duōshao?
→ Còn thiếu bao nhiêu?
8. 把这些放到货架上。
Bǎ zhèxiē fàng dào huòjià shàng.
→ Đặt những thứ này lên kệ.
– Từ vựng tiếng Trung ngành may, cơ khí, điện tử
这件衣服要重新检查。
Zhè jiàn yīfu yào chóngxīn jiǎnchá.
→ Bộ quần áo này cần kiểm tra lại.
缝纫机坏了。
Féngrènjī huài le.
→ Máy may bị hỏng rồi.
这里的线头太多了。
Zhèlǐ de xiàntóu tài duō le.
→ Đầu chỉ ở đây quá nhiều.
-Từ vựng nên ưu tiên theo vị trí
Ví dụ, người làm kho không nhất thiết phải học quá sâu các thuật ngữ về máy móc. Thay vào đó, nên sử dụng thành thạo những câu như:
材料到了吗?
Cáiliào dào le ma?
→ Nguyên vật liệu đến chưa?
库存不够了。
Kùcún bú gòu le.
→ Tồn kho không đủ rồi.
Trong khi đó, người làm kỹ thuật sẽ cần ưu tiên các từ như 故障、维修、设备、操作 và luyện những câu như:
机器有故障,需要维修。
Jīqì yǒu gùzhàng, xūyào wéixiū.
→ Máy có sự cố, cần bảo trì/sửa chữa.
Với người làm QC/KCS, nhóm từ về chất lượng và sản phẩm lỗi lại quan trọng hơn:
这个产品不合格,需要返工。
Zhège chǎnpǐn bù hégé, xūyào fǎngōng.
→ Sản phẩm này không đạt, cần làm lại.
Học đúng từ vựng, đúng công việc
Một lộ trình học tiếng Trung công xưởng hiệu quả nên bắt đầu từ vị trí → công việc hằng ngày → từ vựng → mẫu câu → tình huống giao tiếp. Khi học đúng những gì mình thường nghe và nói tại nơi làm việc, người học sẽ dễ ghi nhớ hơn và nhanh sử dụng được tiếng Trung trong thực tế.
Đây cũng là cách xây dựng nội dung học phù hợp cho từng học viên: người làm sản xuất học khác người làm kho, kỹ thuật hay QC/KCS. Thay vì học tiếng Trung chung chung, người đi làm nên tập trung vào những từ mình thực sự cần dùng mỗi ngày.
Một danh sách từ vựng chỉ thực sự hữu ích khi bạn có thể nhận ra và sử dụng chúng trong công việc. Vì vậy, sau khi phân nhóm từ theo chủ đề, hãy tiếp tục ghi nhớ theo đúng ngữ cảnh mà bạn thường gặp tại công xưởng.
Nắm được từ vựng tiếng Trung công xưởng theo từng chủ đề sẽ giúp người đi làm dễ nhận biết và sử dụng tiếng Trung đúng với công việc của mình. Tuy nhiên, mỗi ngành và vị trí lại có một nhóm thuật ngữ riêng. Nếu bạn đang cần học tiếng Trung để giao tiếp trực tiếp tại nhà máy, khóa học tiếng Trung công xưởng có thể được xây dựng theo ngành nghề, vị trí và tình huống thực tế bạn thường gặp, giúp việc học tập trung và dễ ứng dụng hơn.

